Pháp Luật Việt Nam Quy Định Như Thế Nào Về Làm Thêm Giờ

Trong thực tế, việc người lao động phải làm thêm giờ để đáp ứng nhu cầu sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là điều khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải mọi yêu cầu làm thêm giờ đều hợp pháp. Pháp luật lao động Việt Nam quy định rất cụ thể về vấn đề này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt cho người sử dụng lao động.

Hiện hành, quy định làm thêm giờ theo luật lao động mới nhất được đề cập tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:

1. Thời gian làm thêm giờ

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Điều kiện sử dụng người lao động làm thêm giờ

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

2.1. Sự chấp thuận của người lao động. 

Người sử dụng lao động cần phải được sự đồng ý của người lao động về các nội dung sau đây: 

  • Thời gian làm thêm; 
  • Địa điểm làm thêm; 
  • Công việc làm thêm.

2.2. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động 

Thời gian làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm. Trừ trường hợp một số ngành nghề, công việc đặc thù, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm, cụ thể các trường hợp sau:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
  • Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm:

  • Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
  • Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
  • Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại mục 3 nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh.

3. Tiền lương làm thêm giờ

Pháp luật quy định người lao động được hưởng mức lương cao hơn so với giờ làm bình thường, cụ thể theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Làm thêm vào ngày thường: ít nhất bằng 150% tiền lương;

Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất bằng 200% tiền lương;

Làm thêm vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất bằng 300% tiền lương, chưa bao gồm tiền lương của ngày lễ, Tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

4. Trách nhiệm khi vi phạm quy định về làm thêm giờ

Nếu doanh nghiệp vi phạm quy định về giới hạn làm thêm giờ, không trả lương đúng quy định hoặc ép buộc người lao động làm thêm, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt lên đến 75 triệu đồng, tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.

Làm thêm giờ là nhu cầu thực tế trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, nhưng cần được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, hợp pháp và minh bạch. Người sử dụng lao động và người lao động đều cần hiểu rõ quy định của pháp luật để tránh tranh chấp, đảm bảo quyền lợi chính đáng và duy trì quan hệ lao động hài hòa.

Liên hệ Chúng tôi

Công ty TNHH Luật STDC

Địa chỉ: Căn nhà HH16-11 Vinhomes Star City, Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa. 

Hotline: 0911.995.551

Website: stdclawfirm.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *