Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động: Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Gì?

Chấm dứt hợp đồng lao động là vấn đề pháp lý thường xuyên trong quan hệ lao động. Tuy nhiên, nếu không thực hiện đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể đối mặt với các tranh chấp lao động không mong muốn, thậm chí bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bồi thường cho người lao động. STDC Law sẽ điểm qua một số quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019.

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được chấm dứt trong các trường hợp phổ biến sau:

– Hết hạn hợp đồng mà không gia hạn;

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

– Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định;

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải;

– Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu;

– Người lao động chết hoặc bị tuyên bố mất tích;

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật. 

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Các Bên

2.1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do, chỉ cần báo trước đúng thời hạn. Cụ thể: 

– 3 ngày: Đối với Hợp đồng thử việc hoặc theo thỏa thuận;

– 30 ngày: Đối với HĐLĐ có thời hạn hoặc theo thỏa thuận;

– 45 ngày: Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc theo thỏa thuận.

2.2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp cụ thể như:

– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc;

– Người lao động bị ốm đau quá thời hạn luật định mà chưa hồi phục;

– Do thiên tai, dịch bệnh, tái cơ cấu mà doanh nghiệp buộc phải cắt giảm nhân sự;

– Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày liên tiếp không lý do chính đáng.

Các bên cần lưu ý, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ không đúng theo một trong các trường hợp pháp luật đã quy định hoặc sai trình tự có thể bị xem là trái pháp luật, bên vi phạm phải bồi thường cho bị vi phạm.

3. Rủi ro pháp lý trong trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Nếu doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, doanh nghiệp có thể bị:

– Buộc nhận người lao động trở lại làm việc;

– Bồi thường tiền lương cho những ngày người lao động không được làm việc;

– Trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

– Bồi thường các khoản thiệt hại khác (nếu có).

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

– Thanh toán đủ các khoản tiền liên quan cho người lao động (tiền lương, trợ cấp thôi việc nếu có, ngày phép chưa nghỉ,…);

– Phối hợp chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội và cho người lao động;

– Lập biên bản thanh lý hợp đồng (nếu cần theo nội quy, quy định của doanh nghiệp).

– Thời hạn thanh toán và hoàn tất thủ tục là không quá 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (trừ một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài đến 30 ngày).

Việc chấm dứt hợp đồng lao động không chỉ là quyết định về nhân sự, mà còn là vấn đề pháp lý quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình cũng như của người lao động, hạn chế rủi ro tranh chấp.

Nếu quý doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc xử lý các vấn đề lao động, đội ngũ Luật sư của STDC Law sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và giải quyết tranh chấp một cách chuyên nghiệp, hiệu quả và đúng pháp luật.

 

Liên hệ Chúng tôi

Công ty TNHH Luật STDC

Địa chỉ: Căn nhà HH16-11 Vinhomes Star City, Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa. 

Hotline: 0911.995.551

Website: stdclawfirm.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *